Top 6 sản phẩm an thần phổ biến nhất hiện nay

21-01-2021 6 29873 0 2

Báo lỗi

Sản phẩm an thần là tên thường gọi chỉ chung cho những nhóm sản phẩm dùng để trấn an, điều hòa về tinh thần gồm nhóm thuốc ngủ, thuốc chống lo lắng, thuốc chống tâm thần, và một số thuốc chống trầm cảm. Sản phẩm an thần thường được dùng trong tiền mê, trước khi mổ. Cơ chế của thuốc an thần là thúc đẩy hoạt động của một chất dẫn truyền thần kinh, từ đó kích thích tăng tiết hormone dopamin tạo ra cảm giác hài lòng, dễ chịu, khoan khoái cho cơ thể để tạm thời không nhớ đến những cảm giác đau nhức, mệt mỏi… Bài viết của toplist hôm nay sẽ giới thiệu đến những bạn những loại sản phẩm an thần phổ biến nhất hiện nay.

123456

1


Vu Luan

Sản phẩm Nikethamid

Nikethamid là sản phẩm kích thích thần kinh trung ương ưu tiên trên hành tủy, đặc biệt trên trung tâm hô hấp và tuần hoàn. Có tác dụng làm tăng nhịp thở, tăng độ nhạy cảm CO2 của trung tâm hô hấp, tăng sức co bóp cơ tim và tăng nhịp tim.

Công thức: C10H14N2O. Một số biệt dược: Glucose Coramin, Cordiamine…

đặc trưng: Nikethamid là chất lỏng sánh như dầu, màu hơi vàng, mùi đặc biệt, vị hơi đắng, kèm theo cảm giác nóng. Tan nhiều trong nước và hầu hết những dung môi hữu cơ. Sản phẩm kích thích thần kinh trung ương trên hành tủy, đặc biệt trên trung tâm hô hấp và tuần hoàn. Liều cao kích thích toàn bộ hệ thần kinh trung ương gây co giật.

Chỉ định:


  • Suy hô hấp, tuần hoàn, ngạt thở.
  • Trụy tim mạch.
  • dự trữ ngất xỉu.
  • Ngộ độc thuốc mê, thuốc ngủ, Morphin.
  • Tình trạng suy nhược.

Liều dùng:


  • Ngậm 1 – 2 viên, 2 – 3 lần/ngày.
  • Liều tiêm: liều đầu 5ml, sau đó 5 – 10ml mỗi 5 – 10 phút. Dung dịch tiêm dùng ngay sau khi pha.

Chống chỉ định: Mẫn cảm với Nikethamide, tăng huyết áp, động kinh, trẻ dưới 15 tuổi, phụ nữ có thai, đang cho con bú, thận trọng với người bị tiểu đường, với vận động viên thể thao vì dương tính với test thử doping.

người tiêu dùng Nikethamid cần lưu ý: theo những thầy thuốc Việt Nam tác dụng phụ thường gặp: bồn chồn, lo lắng, nhịp tim nhanh, nôn, buồn nôn. rất có thể gây rát, ngứa sau mũi, tăng huyết áp, co giật. Sản phẩm này bán theo toa, rất có thể mua tại quầy thuốc của bệnh viện, hoặc tại những nhà thuốc tây lớn.

Thuốc Nikethamid
Thuốc Nikethamid


2


Vu Luan

Thuốc Diazepam

Diazepam là một sản phẩm hướng thần thuộc nhóm 1,4 benzodiazepin, có tác dụng rõ rệt làm giảm căng thẳng, kích động, lo âu, và tác dụng an thần, gây ngủ. Ngoài ra, diazepam còn có tác dụng giãn cơ, chống co giật. Sản phẩm được dùng trong thời gian ngắn để điều trị trạng thái lo âu, căng thẳng, dùng làm thuốc an thần, tiền mê, chống co cơ và xử trí những triệu chứng khi cai rượu. Diazepam gắn với những thụ thể đặc hiệu trên hệ thần kinh trung ương và những cơ quan ngoại vi đặc biệt. Thụ thể benzodiazepin trên hệ thần kinh trung ương có liên hệ chặt chẽ về tính năng với thụ thể của hệ thống dẫn truyền GABA (Gamma Amino Butyric Acid). Sau khi gắn với thụ thể benzodiazepin, diazepam tăng tác dụng ức chế của hệ dẫn truyền GABA.

Cách dùng, liều dùng:

  • Khi điều trị liên tục và đạt được tác dụng mong muốn thì nên dùng liều thấp nhất. Ðể tránh nghiện sản phẩm (không nên dùng quá 15 – 20 ngày).
  • Người lớn: Ðiều trị lo âu, bắt đầu từ liều thấp 2 – 5 mg/lần, 2 – 3 lần/ngày. Tuy nhiên trong trường hợp lo âu nặng, kích động rất có thể phải dùng liều cao hơn nhiều (cơn hoảng sợ lo âu nên ưu tiên điều trị bằng thuốc chống trầm cảm tác dụng lên hệ serotonin). Trường hợp có kèm theo mất ngủ: 2 – 10 mg/ngày, uống trước khi đi ngủ
  • Người già và người bệnh yếu ít khi sử dụng quá 2 mg.

Lưu ý:

  • Không nên sử dụng trong trạng thái ám ảnh hoặc sợ hãi. Không sử dụng đơn độc để điều trị trầm cảm hoặc lo âu phối hợp với trầm cảm vì có nguy cơ thúc đẩy tự tử ở nhóm người bệnh này.
  • Không dùng diazepam điều trị bệnh loạn thần mạn.
  • Thận trọng với người bệnh giảm tính năng gan, thận, bệnh phổi mạn tính, bệnh glôcôm góc đóng hoặc tổn thương thực thể não, xơ cứng động mạch.
  • Không dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú dưới 6 tháng.
  • Nghiện thuốc ít xảy ra khi sử dụng diazepam trong thời gian ngắn. Triệu chứng cai thuốc cũng rất có thể xảy ra với người bệnh dùng liều điều trị thông thường và trong thời gian ngắn, rất có thể có di chứng về tâm sinh lý gồm có cả trầm cảm.Với người bệnh điều trị dài ngày những triệu chứng trên hay xảy ra hơn và cần để ý.

Hiện nay sản phẩm này được sử dụng khá nhiều, đây là những sản phẩm nhóm hướng tâm thần được quản lý cấp phát trong những cơ sở y tế có giường bệnh theo quy chế riêng. Tuy nhiên, sản phẩm rất có thể được bán và mua khá dễ dàng trên thị trường.

Sản phẩm Diazepam
Sản phẩm Diazepam

3


Vu Luan

Phenobarbital

Phenobarbital là thuốc chống co giật thuộc nhóm những barbiturat. Phenobarbital và những barbiturat khác có tác dụng tăng cường và/hoặc bắt chước tác dụng ức chế synap của acid gama aminobutyric (GABA) ở não. Phenobarbital và những barbiturat khác làm giảm sử dụng oxygen ở não trong lúc gây mê, có lẽ chủ yếu trải qua việc ức chế hoạt động của neuron.


Chỉ định: Ðộng kinh (trừ động kinh cơn nhỏ): động kinh cơn lớn, động kinh giật cơ, động kinh cục bộ. Phòng co giật do sốt cao tái phát ở trẻ con. Vàng da sơ sinh, và người bệnh mắc chứng tăng bilirubin huyết không liên hợp bẩm sinh, không tan huyết bẩm sinh và ở người bệnh ứ mật mạn tính trong gan.

Cách dùng: Phenobarbital rất có thể uống, tiêm dưới da, tiêm bắp sâu và tiêm tĩnh mạch chậm.

Liều lượng (áp dụng cho liều uống):


  • Tùy thuộc từng người bệnh. Tổng liều dùng hằng ngày không được vượt quá 600 mg.
  • Liều thông thường người lớn: Chống co giật: 60 – 250 mg mỗi ngày, uống 1 lần hoặc chia thành liều nhỏ. An thần: Ban ngày 30 – 120 mg, chia làm 2 hoặc 3 lần mỗi ngày. Gây ngủ: 100 – 320 mg, uống lúc đi ngủ. Không được dùng quá 2 tuần điều trị mất ngủ. Chống tăng bilirubin huyết: 30 – 60 mg, 3 lần mỗi ngày.
  • Liều thông thường trẻ em: Chống co giật: 1 – 6 mg/kg/ngày, uống 1 lần hoặc chia nhỏ liều. An thần: Ban ngày 2 mg/kg, 3 lần mỗi ngày. Trước khi phẫu thuật: 1 – 3 mg/kg. Chống tăng bilirubin – huyết sơ sinh: 5 – 10 mg/kg/ngày, trong vài ngày đầu khi mới sinh.
  • Trẻ em tới 12 tuổi: 1 – 4 mg/kg, 3 lần mỗi ngày.

Chống chỉ định: Người bệnh quá mẫn với phenobarbital; Người bệnh suy hô hấp nặng, có không thở được hoặc tắc nghẽn; Người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin; Suy gan nặng.

Thận trọng với: Người bệnh có tiền sử nghiện ma túy, nghiện rượu; Người bệnh suy thận; Người bệnh cao tuổi; Không được ngừng thuốc đột ngột ở người bệnh mắc động kinh; Dùng phenobarbital lâu ngày rất có thể gây lệ thuộc; Người mang thai và người cho con bú; Người bệnh bị trầm cảm.

Phenobarbital
Phenobarbital

4


Vu Luan

Thuốc Doxylamin

Doxylamine là một loại kháng histamin được sử dụng để làm giảm những triệu chứng của dị ứng, bệnh sốt mùa hè và cảm lạnh thông thường. Thuốc hoạt động bằng phương pháp ngăn chặn những chất tự nhiên (histamine, acetylcholine) cơ thể tạo ra khi dị ứng. Tác dụng này giúp làm giảm dị ứng hay triệu chứng cảm lạnh như chảy nước mắt, chảy nước mũi và hắt hơi. Sản phẩm này không chữa khỏi hoặc rút ngắn thời gian bị cảm lạnh thông thường và rất có thể gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng. Sản phẩm này còn có tác dụng an thần và gây buồn ngủ.

Liều dùng:


Người lớn:

  • Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm mũi dị ứng: Dùng 10 mg uống mỗi 4 – 6 giờ không quá 6 liều hằng ngày.
  • Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm kết mạc dị ứng: Dùng 10 mg uống mỗi 4 – 6 giờ không quá 6 liều hằng ngày.
  • Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh mất ngủ: Dùng 25 mg, uống 30 phút trước khi đi ngủ
  • Liều tối đa: Uống mỗi ngày một lần hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Trẻ em:

  • Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm mũi dị ứng: Cho trẻ 12 tuổi trở lên: 10 mg uống mỗi 4 – 6 giờ không quá 6 liều hằng ngày. Cho trẻ từ 6 tuổi đến dưới 12 tuổi dùng 5 mg uống mỗi 4 – 6 giờ không quá 6 liều hằng ngày.
  • Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm kết mạc dị ứng: Cho trẻ 12 tuổi trở lên: 10 mg uống mỗi 4 – 6 giờ không quá 6 liều hằng ngày. Cho trẻ từ 6 tuổi đến dưới 12 tuổi: 5 mg uống mỗi 4 – 6 giờ không quá 6 liều hằng ngày.

Nếu bạn có những triệu chứng: Lú lẫn, ảo giác; Chóng mặt hoặc buồn ngủ nghiêm trọng; Ít hoặc không đi tiểu hay những phản ứng phụ: Mờ mắt; Khô miệng, mũi hoặc cổ họng; Táo bón; Chóng mặt nhẹ hoặc buồn ngủ… thì hãy gọi xem thêm ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nhé.

Sản phẩm Doxylamin
Sản phẩm Doxylamin

5


Vu Luan

Sản phẩm Haloperidol

Haloperidol là sản phẩm an thần kinh thuộc nhóm butyrophenon. Trong chuyên khoa tâm thần: được dùng cho những trạng thái kích động tâm thần – vận động nguyên nhân không giống nhau (trạng thái hưng cảm, cơn hoang tưởng cấp, mê sảng, run do rượu); những trạng thái loạn thần mạn tính (hoang tưởng mạn tính, hội chứng paranoia, hội chứng paraphrenia, bệnh tâm thần phân liệt); trạng thái mê sảng, lú lẫn kèm theo kích động; hành vi gây gổ tiến công; những bệnh tâm căn và cơ thể tâm sinh có biểu lộ lo âu (dùng liều thấp). Trong chuyên khoa khác: Chống nôn, gây mê, làm dịu những phản ứng sau liệu pháp tia xạ và hóa trị liệu bệnh ung thư.

Cách dùng: Haloperidol rất có thể uống, tiêm bắp. Haloperidol decanoat là thuốc an thần tác dụng nối dài, dùng tiêm bắp. Nên uống haloperidol cùng đồ ăn hoặc 1 cốc nước (240 ml) hoặc sữa nếu cần. Dung dịch uống không được pha vào cafê hoặc nước chè, vì sẽ làm haloperidol kết tủa.

Liều lượng: Tùy theo từng người bệnh, bắt đầu từ liều thấp trong phạm vi liều thường dùng. Sau khi có đáp ứng tốt (thường trong vòng 3 tuần), liều duy trì thích hợp phải được xác định bằng giảm dần đến liều thấp nhất có tác dụng. Bệnh loạn thần và những rối loạn hành vi phối hợp.

  • Người lớn: thuở đầu 0,5 mg – 5 mg, 2 – 3 lần/24 giờ. Liều được điều chỉnh dần khi cần và người bệnh chịu được thuốc. Trong loạn thần nặng hoặc người bệnh kháng thuốc, liều rất có thể tới 60 mg một ngày, thậm chí 100 mg/ngày. Liều giới hạn thông thường cho người lớn: 100 mg
  • Trẻ em: Dưới 3 tuổi: Liều vẫn chưa được xác định. Trẻ em 3 – 12 tuổi (cân nặng 15 – 40 kg): Liều thuở đầu 25 – 50 microgam/kg (0,025 – 0,05 mg/kg) mỗi ngày, chia làm 2 lần. rất có thể tăng rất thận trọng, nếu cần. Liều tối đa hằng ngày 10 mg (rất có thể tới 0,15 mg/kg).
  • Người cao tuổi: 500 microgam (0,5 mg) cho tới 2 mg, chia làm 2 – 3 lần/ngày.

Thận trọng khi sử dụng cho: Trẻ em và thiếu niên (rất dễ dàng gặp những tác dụng ngoại tháp); Người suy tủy; Người có u tế bào ưa crôm; Người suy gan, thận, bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, bệnh về tính năng hô hấp; Người có bệnh glôcôm góc đóng, đái tháo đường, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt và người cao tuổi (dễ bị phản ứng phụ ngoại tháp hoặc/và hạ huyết áp thế đứng).

Haloperidol rất có thể tác động đến khả năng tiến hành những hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo và khả năng phối hợp động tác, thí dụ vận hành máy, lái xe… Haloperidol hiện nay được sử dụng rộng rãi để điều trị bệnh tâm thần phân liệt, hưng cảm, những rối loạn tâm thần do những nguyên nhân không giống nhau.

Sản phẩm Haloperidol
Sản phẩm Haloperidol

6


Vu Luan

Sản phẩm an thần Rotunda

Rotundin là một dược chất được chiết xuất từ cây Stephania Rotunda Menispermaceae, đây là một dược thảo mọc ở những vùng núi cao của Trung Á và Châu Âu như Nga, Trung Quốc, Rumani và Việt Nam. Đã từ lâu Rotundin được sử dụng làm thuốc an thần và giảm đau dưới dạng thuốc bột, thuốc viên, thuốc tiêm và được ghi trong dược điển một số nước. Nhiều công trình nghiên cứu đã xác định hoạt lực và độ dung nạp của Rotundin trong lâm sàng có so sánh với những thuốc an thần gây ngủ và giảm đau có nguồn gốc hóa dược, kết quả cho thấy Rotunda có tác dụng an thần gây ngủ với liều thấp mà độ dung nạp thuốc lại rất cao, trong quy trình sử dụng không tồn tại trường hợp nào bị tai biến và quen thuốc.
Rotunda được dùng trong những trường hợp lo âu, căng thẳng do những nguyên nhân không giống nhau dẫn đến mất ngủ, hoặc giấc ngủ đến chậm, dùng thay thế cho Diazepam khi bệnh nhân bị quen thuốc. Rotunda được dùng giảm đau trong những trường hợp đau dây thần kinh, đau đầu cao huyết áp và đau cơ – xương – khớp, sốt cao gây co giật.

Công thức: Rotundin (L-Tetrahydropalmatin)…30 mg; Tinh bột sắn, Erapac, Era gel, Talc, magnesi stearat vđ 1 viên.

Cách dùng (đường uống):

  • Để an thần gây ngủ: Liều trung bình cho người lớn: ngày 2 – 3 lần, mỗi lần 1 viên. Liều trung bình cho trẻ em từ 1 tuổi trở lên 2mg/kg thể trọng chia làm 2 -3 lần trong ngày
  • Để giảm đau: Liều dùng gấp 2 so với liều an thần gây ngủ.

Ngoài tác dụng an thần giảm đau, rotunda còn có tác dụng điều hòa nhịp tim, hạ huyết áp, giãn cơ trơn do đó làm giảm những cơn đau do co thắt ở đường ruột và tử cung. Vì thế loại thuốc này cũng được sử dụng khá phổ biến hiện nay.

Sản phẩm từ dược thảo Rotunda
Sản phẩm từ dược thảo Rotunda

Từ khóa: Top 6 sản phẩm an thần phổ biến nhất hiện nay, Top 6 sản phẩm an thần phổ biến nhất hiện nay, Top 6 sản phẩm an thần phổ biến nhất hiện nay

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *